Vô sinh nam

BỆNH LÝ NAM KHOA

11/2/20255 min read

VÔ SINH NAM

1. Tổng quan:

Một cặp vợ chồng, sau 12 tháng chung sống, sinh hoạt tình dục không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào mà chưa có con được xếp vào nhóm vô sinh.

Vô sinh nam giới là vô sinh do nguyên nhân cuat người nam (có hay không kết hợp với nguyên nhân từ phía nữ giới).

Vô sinh nguyên phát:

Đây là tình trạng mà vợ chồng chưa từng sinh con và không sử dụng bất kì biện pháp phòng tránh nào khác. Tuy nhiên, nhiều năm liền không thể sinh được con bởi nguyên nhân chính do người nam.

Vô sinh thứ phát:

Đây là trường hợp cặp vợ chồng đã sinh con ít nhất 1 đến hơn 2 lần hoặc có thai nhưng động thai, sảy thai, nạo phá thai. Tuy không sử dụng bất kì biện pháp phòng tránh nào khác nhưng không thể có con. Nguyên nhân chính do người nam.

2. Nguyên nhân:

Tinh hoàn là nơi sản sinh ra tinh trùng, tinh hoàn chịu sự chi phối nội tiết từ tuyến nội tiết trên não (tuyến dưới đồi, tuyến yên) để đảm bảo cơ chế sinh tinh trùng bình thường. Tinh trùng sinh ra cần được phóng ra qua ống dẫn tinh và niệu đạo khi xuất trong giao hợp để gặp trứng. Vì vậy, nguyên nhân vô sinh năm giới chia làm 3 nhóm:

2.1. Nguyên nhân trước tinh hoàn

Là nguyên nhân từ các tuyến trên não (tuyến dưới đồi, tuyến yên): hội chứng suy sinh dục tiên phát, suy tuyến yên, u tuyến yên, tăng prolactin máu,…

Hệ thống hoạt động các nội tiết tố liên quan với nhau phức tạp và khi mất cân bằng nội tiết, hoặc có sự bất thường của thụ cảm nội tiết ở bất cứ cơ quan nào sẽ có thể làm sự sinh tinh thất bại, làm giảm số lượng tinh trùng hay không có tinh trùng.

2.2. Nguyên nhân tại tinh hoàn

Các nguyên nhân tại tinh hoàn gồm có:

- Các bất thường nhiễm sắc thể - gen

- Không có tinh hoàn

- Hội chứng chỉ có tế bào sertoli

- Nhiễm độc sinh dục (do thuốc, tia xạ)

- Viêm, chấn thương tinh hoàn

- Bệnh toàn thân (suy thận, suy gan,…)

- Bệnh tinh hoàn ẩn, giãn tĩnh mạch tinh, xoắn tinh hoàn đã bị cắt,…

- Tăng nhiệt độ hoặc tác dụng tĩnh điện quanh tinh hoàn.

2.3. Nguyên nhân sau tinh hoàn

- Các rối loạn vận chuyển tinh trùng: các bất thường bẩm sinh hoặc mắc phải, các rối loạn chức năng, tật không có ống dẫn tinh bẩm sinh,…; điều trị kém hoặc không điều trị các loại nhiễm chlamydia, xuất hiện tế bào viêm trong tinh dịch, tắc mào tinh hay ống dẫn tinh do sẹo, lậu hoặc chlamydia.

- Các rối loạn về tính di động và chức năng của tinh trùng: các khuyết tật về đuôi tinh trùng, rối loạn về miễn dịch, nhiễm khuẩn.

- Các rối loạn về tình dục: rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh.

2.4. Các nguyên nhân gây vô sinh khác:

- Cách sinh hoạt như uống nhiều rượu, hút thuốc lá, stress.

- Kháng thể bất động tinh trùng

- Điều trị hóa chất chống ung thư

3. Phòng ngừa vô sinh nam:
- Duy trì cân nặng ở mức bình thường, tránh thừa hay thiếu cân.

- Chế độ ăn uống khoa học, hợp lí, tăng cường ăn rau xanh, hoa quả tươi, bổ sung vitamin và đậu nành cho cơ thể

- Không hút thuốc lá

- Hạn chế rượu bia, các chất kích thích

- Giảm áp lực, căng thẳng, luôn giữ tinh thần được thoải mái, vui vẻ để nâng cao chất lượng cuộc sống chăn gối.

- Khám sức khỏe định kì, phát hiện sớm bệnh để điều trị kịp thời và ngăn ngừa ảnh hưởng xấu đến tình trạng sinh sản.

4. Khám vô sinh nam

Gồm khám toàn thân, các bệnh lý thực thể và khám tại chỗ.

Xét nghiệm cơ bản cần thực hiện là xét nghiệm tinh dịch đồ và siêu âm bẹn – bìu.

5. Điều trị:

* Nguyên tắc: Điều trị vô sinh nam giới cần dựa vào nguyên nhân

5.1. Điều trị nội khoa:

- Điều trị kháng sinh đặc hiệu cho các trường hợp viêm nhiễm đường tiết niệu – sinh dục.

- Dùng corticoid trong vô sinh có kháng thể kháng tinh trùng.

- Điều chỉnh nội tiết tố trong các trường hợp có rối loạn nội tiết: nhóm LH, nhóm FSH, nhóm androgen,…

- Điều trị rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh,…

5.2. Điều trị ngoại khoa:

5.2.1. Phẫu thuật một số bệnh gây ảnh hưởng đến đời sống tinh trùng

Phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh giãn, hạ tinh hoàn,…

5.2.2. Phẫu thuật tạo hình phục hồi đường dẫn tinh và dương vật

- Nối ống dẫn tinh – ống dẫn tinh, nối ống dẫn tinh – mào tinh

- Mổ dị tật lỗ đái, xơ cứng vật hang dương vật,…

- Cắt nội soi mở rộng ụ núi hoặc mở rộng cổ túi tinh trong trường hợp bị chit hẹp không phóng xuất ra được tinh dịch.

5.2.3. Các phương pháp hỗ trợ sinh sản

Thụ tinh nhân tạo